Công ty cổ phần giáo dục việt nam
Trang chủ   khóa học nghiệp vụ  Ngạch Chuyên viên - Chuyên viên chính  Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên trong nền Hành chính Việt Nam

Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên trong nền Hành chính Việt Nam

Trong hệ thống hành chính thứ bậc của Việt Nam hiện nay, những cán bộ - công chức - viên chức - nhân viên được phân thành từng ngạch (bao gồm những người tương đương về năng lực, nghiệp vụ), và trong một ngạch có các bậc lương tương ứng. Hiện nay ở Việt Nam chủ yếu có 05 ngạch công chức chính:

+ Ngạch Chuyên viên cao cấp (01.001) - Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên cao cấp, Kiểm toán viên cao cấp, Kế toán viên cao cấp...)
+ Ngạch Chuyên viên chính (01.002) - Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên chính, Kiểm toán viên chính, Kế toán viên chính...)
+ Ngạch Chuyên viên (01.003) - Hoặc tương đương (VD: Thanh tra viên, Kiểm toán viên, kế toán viên...)
+ Ngạch Cán sự (01.004) - Hoặc tương đương (VD: Kế toán viên trung cấp, kiểm soát viên trung cấp, Kiểm tra viên trung cấp hải quan...)
+ Ngạch Nhân viên (01.005) - Hoặc tương đương (VD: Nhân viên đánh máy, nhân viên kỹ thuật, nhân viên văn thư...)

TIÊU CHUẨN NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRONG NỀN HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

(Mã ngạch: 01 - 003)
 
Ngạch chuyên viên là công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp việc cho lãnh đạo các đơn vị (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục...) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ liên quan. Ngạch chuyên viên làm việc từ cấp Quận/ Huyện trở lên đến Cục - Vụ.

Trong ngạch chuyên viên có tới 09 bậc lương, người mới bắt đầu chính thức nắm giữa ngạch này có hệ số lương là 2,34 sau đó tính theo thâm niên công tác sẽ được tăng lương lên các bậc tiếp theo (thông thường 2-3 năm tăng lương một lần) Hệ số lương cao nhất của ngạch chuyên viên là 4,98. Từ 06 năm nắm giữa ngạch chuyên viên, tùy năng lực và yêu cầu của cơ quan, đơn vị sẽ được đề xuất thi lên ngạch chuyên viên chính (những người thuộc diện quy hoạch có thể chuyển ngách sớm hơn)

* Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức của một người chuyên viên:

(Theo điều 4 - Thông tư 11/2014-TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014) quy định như sau:Ngạch chuyên viên hành chính

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính;
- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư;
Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

* Tiêu chuẩn chuyên môn - nghiệp vụ của người chuyên viên:
(Theo điều 6 - Thông tư 11/2014-TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014) quy định như sau:Người chuyên viên QLNN

- Hiểu rõ những quy định của pháp luật, hệ thống chính chị và các chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực quản lý;
- Nắm vững
 đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi được giao; 
- X
ây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành, lĩnh vực được giao; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu
Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý;
Am hiểu thực tiễn, kinh tế – xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được giao; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước
Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên thì phải có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng). Trường hợp đang giữ ngạch nhân viên thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (60 tháng).
Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

XEM THÊM:
- Lớp ôn thi chứng chỉ ngoại ngữ A2 B1 theo khung 6 bậc quốc tế dùng để thi công chức - nâng ngạch
- Khóa ôn thi chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo thông tư 03 dùng để thi công chức - nâng ngạch